Thì tương lai hoàn thành: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập dễ hiểu

Thì tương lai hoàn thành: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập dễ hiểu

18/03/2026

11:38:53

Mục lục

Mục lục

    Thì tương lai hoàn thành là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai. Đây là thì người học dễ nhầm với tương lai đơn hoặc tương lai tiếp diễn, vì đều nói về tương lai nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau.

    Với người học IELTS, thì tương lai hoàn thành hữu ích trong Speaking khi nói về kế hoạch, dự đoán, mục tiêu tương lai, và trong Writing khi diễn tả một việc sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian sau này. Nếu bạn đang muốn củng cố nền tảng ngữ pháp để học IELTS bài bản hơn, có thể tham khảo thêm khóa học tại IELTS INTENSIVE ACADEMY.

    Thì tương lai hoàn thành là gì?

    Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) và bài tập có đáp án

    Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả:

    • một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

    • một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

    Ví dụ

    • I will have finished this report by 5 p.m.

    • She will have left before you arrive.

    • They will have completed the project by next month.

    Điểm cốt lõi của thì này là nhấn mạnh kết quả hoàn thành trước một mốc tương lai.

    Công thức thì tương lai hoàn thành

    Thì tương lai hoàn thành có công thức khá dễ nhớ vì luôn dùng:

    will + have + V3

    1. Câu khẳng định

    S + will have + V3/ed

    Ví dụ

    • I will have finished my homework by 8 p.m.

    • She will have gone home before midnight.

    • We will have completed the course by June.

    2. Câu phủ định

    S + will not have + V3/ed

    Viết tắt:
    will not = won’t

    Ví dụ

    • I won’t have finished the task by then.

    • He won’t have arrived before 9 a.m.

    • They won’t have solved the problem by tomorrow.

    3. Câu nghi vấn

    Câu hỏi Yes/No

    Will + S + have + V3/ed?

    Ví dụ

    • Will you have finished the report by Friday?

    • Will she have returned before dinner?

    Câu hỏi với từ để hỏi

    Wh-word + will + S + have + V3/ed?

    Ví dụ

    • When will you have completed the project?

    • How many books will she have read by the end of the year?

    Cách dùng thì tương lai hoàn thành

    1. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

    Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Công thức và cách dùng  chuẩn

    Đây là cách dùng cơ bản nhất của thì tương lai hoàn thành.

    Ví dụ

    • By next week, I will have finished this book.

    • She will have graduated by the age of 22.

    • By 10 p.m., they will have arrived home.

    Ở đây, hành động được nhấn mạnh là sẽ hoàn tất trước mốc thời gian tương lai.

    2. Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

    Ví dụ

    • I will have cooked dinner before my parents come home.

    • She will have left before the meeting starts.

    • They will have completed the work before the manager arrives.

    Trong những câu này:

    • hành động hoàn thành trước → tương lai hoàn thành

    • hành động xảy ra sau → thường dùng hiện tại đơn hoặc cấu trúc thời gian tương lai phù hợp

    3. Dùng để dự đoán một việc đã hoàn thành trong tương lai

    Thì này cũng thường được dùng khi người nói dự đoán rằng một việc gì đó sẽ xong vào một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ

    • By the end of this year, I will have saved enough money to travel.

    • In two years, she will have built her own business.

    • By next month, we will have learned all the basic grammar points.

    4. Dùng để nhấn mạnh thành tựu hoặc tổng số lượng vào một mốc tương lai

    Ví dụ

    • By next month, I will have taught here for ten years.

    • By the time he turns 30, he will have written three books.

    • By the end of the week, they will have watched all the lessons.

    Cách dùng này rất hay gặp khi nói về mục tiêu, thành tựu, số lượng tích lũy.

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

    Một số dấu hiệu thường gặp:

    • by + thời điểm tương lai

    • by then

    • by the time

    • before + mốc/hành động tương lai

    • by the end of + thời gian

    • within + khoảng thời gian

    Ví dụ

    • I will have finished the course by next month.

    • She will have left by then.

    • By the time you arrive, we will have eaten dinner.

    • They will have completed the project by the end of the year.

    Các cụm từ như by, by the time, before là dấu hiệu rất điển hình của thì này.

    Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai đơn

    Đây là phần người học rất hay nhầm.

    Dùng tương lai đơn khi:

    • chỉ nói một hành động sẽ xảy ra trong tương lai

    • không nhấn mạnh việc hành động đó hoàn thành trước mốc nào

    Ví dụ

    • I will finish the report tomorrow.

    Dùng tương lai hoàn thành khi:

    • nhấn mạnh hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm/hành động khác trong tương lai

    Ví dụ

    • I will have finished the report by 5 p.m.

    So sánh nhanh

    • She will do her homework tonight.
      → Chỉ nói cô ấy sẽ làm bài tập.

    • She will have done her homework before her mother comes home.
      → Nhấn mạnh cô ấy sẽ làm xong trước khi mẹ về.

    Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai tiếp diễn

    Tương lai tiếp diễn

    Dùng để nói về hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ

    • At 8 p.m. tonight, I will be studying.

    Tương lai hoàn thành

    Dùng để nói về hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

    Ví dụ

    • By 8 p.m. tonight, I will have finished studying.

    Điểm khác nhau chính

    • tương lai tiếp diễn: nhấn mạnh quá trình đang diễn ra

    • tương lai hoàn thành: nhấn mạnh kết quả đã hoàn tất

    Cách chia động từ ở thì tương lai hoàn thành

    Vì công thức luôn dùng will have + V3, bạn cần nắm chắc quá khứ phân từ (V3).

    1. Động từ có quy tắc

    Thêm -ed

    • work → worked

    • clean → cleaned

    • finish → finished

    2. Động từ bất quy tắc

    Phải học theo bảng động từ bất quy tắc

    • go → gone

    • do → done

    • write → written

    • eat → eaten

    • see → seen

    Ví dụ

    • She will have written the essay by tomorrow.

    • They will have gone home before midnight.

    • I will have done all the exercises by then.

    Những lỗi thường gặp khi dùng thì tương lai hoàn thành

    1. Dùng V2 thay vì V3

    Sai: She will have went home.
    Đúng: She will have gone home.

    2. Quên “have”

    Sai: I will finished the report by 6 p.m.
    Đúng: I will have finished the report by 6 p.m.

    3. Dùng sai khi không có ý hoàn thành trước một mốc tương lai

    Không phải cứ có từ “tomorrow” là dùng tương lai hoàn thành. Nếu chỉ nói một việc sẽ xảy ra, tương lai đơn có thể phù hợp hơn.

    4. Nhầm với hiện tại hoàn thành

    Sai: By next week, I have finished the project.
    Đúng: By next week, I will have finished the project.

    Cách dùng thì tương lai hoàn thành trong IELTS

    Với IELTS, thì tương lai hoàn thành hữu ích khi:

    • nói về mục tiêu học tập hoặc nghề nghiệp

    • dự đoán thành tựu trong tương lai

    • mô tả điều gì đó sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian

    Ví dụ IELTS Speaking

    • By the end of this year, I will have improved my English significantly.

    • In five years, I will have completed my degree.

    • By the time I graduate, I will have gained more practical experience.

    Nếu dùng đúng thì này, câu trả lời của bạn sẽ tự nhiên và chính xác hơn, đặc biệt trong các câu hỏi về kế hoạch và tương lai.

    Bài tập thì tương lai hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. She ____ (finish) the report by 6 p.m.

    2. They ____ (leave) before we arrive.

    3. I ____ (complete) the course by next month.

    4. ____ you ____ (read) this book by tomorrow?

    5. We ____ not ____ (solve) the problem by then.

    Bài 2: Chọn đáp án đúng

    1. By next week, I ____ the task.
      A. will finish
      B. will have finished
      C. am finishing

    2. She will have ____ home before midnight.
      A. go
      B. gone
      C. went

    3. ____ he have completed the work by Friday?
      A. Will
      B. Does
      C. Has

    4. They ____ not have arrived by 8 a.m.
      A. will
      B. do
      C. are

    5. By the end of the year, we ____ enough money.
      A. will save
      B. will have saved
      C. saved

    Đáp án

    Bài 1

    1. will have finished

    2. will have left

    3. will have completed

    4. Will / have read

    5. will / have solved

    Bài 2

    1. B

    2. B

    3. A

    4. A

    5. B

    Mẹo học thì tương lai hoàn thành dễ nhớ

    Bạn có thể nhớ công thức ngắn gọn:

    Tương lai hoàn thành = will have + V3

    Mẹo nhận diện:

    • có mốc tương lai

    • có ý làm xong trước mốc đó

    • thường đi với by, by then, by the time, before

    Ví dụ tự nhớ

    • I will finish the task tomorrow.

    • I will have finished the task by 5 p.m. tomorrow.

    Cặp ví dụ này giúp bạn thấy rõ:

    • một câu chỉ nói hành động tương lai

    • một câu nhấn mạnh hoàn thành trước mốc thời gian

    Kết luận

    Thì tương lai hoàn thành là một chủ điểm ngữ pháp rất hữu ích khi bạn cần diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một mốc hoặc một hành động khác trong tương lai. Khi nắm chắc công thức will have + V3, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và cách phân biệt với các thì tương lai khác, bạn sẽ viết và nói chính xác hơn rất nhiều.

    Nếu bạn muốn học tiếng Anh hoặc IELTS theo lộ trình bài bản hơn, có thể tham khảo IELTS INTENSIVE ACADEMY để được định hướng theo trình độ và mục tiêu học tập.

    Xem thêm
    Khóa học tại IELTS INTENSIVE ACADEMY
    Học thêm về Future Perfect tại British Council

    Bài viết liên quan
    Học tiếng Anh quốc tế Quận 3: Từ thụ đắc ngôn ngữ đến tư duy toàn cầu

    02/11/2026

    15:53:56

    Học tiếng Anh quốc tế Quận 3: Từ thụ đắc ngôn ngữ đến tư duy toàn cầu

    Lộ trình học tiếng Anh quốc tế Quận 3 tại Anh ngữ IIA giúp trẻ thụ đắc ngôn ngữ tự nhiên, làm chủ 4 kỹ năng và kiến tạo tư duy công dân toàn cầu.
    Chứng chỉ Cambridge English Quận 3: Tấm hộ chiếu đo lường năng lực học thuật

    02/11/2026

    15:52:33

    Chứng chỉ Cambridge English Quận 3: Tấm hộ chiếu đo lường năng lực học thuật

    Sở hữu chứng chỉ Cambridge English Quận 3 giúp học sinh chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ, xây dựng hồ sơ học thuật ấn tượng và tự tin du học cùng Anh ngữ IIA.
    Học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3: Định hình tư duy ngôn ngữ toàn cầu

    02/11/2026

    15:50:39

    Học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3: Định hình tư duy ngôn ngữ toàn cầu

    Lộ trình học Cambridge chuẩn quốc tế Quận 3 tại Anh ngữ IIA giúp học sinh xây dựng tư duy ngôn ngữ toàn cầu, làm chủ chuỗi chứng chỉ từ Young Learners đến KET, PET.
    Luyện thi PET Quận 3: Vượt ngưỡng tiếng Anh cơ bản để bứt phá trình độ B1

    02/11/2026

    15:48:32

    Luyện thi PET Quận 3: Vượt ngưỡng tiếng Anh cơ bản để bứt phá trình độ B1

    Lộ trình luyện thi PET Quận 3 đột phá giúp học sinh vượt rào cản tiếng Anh cơ bản, chiếm lĩnh B1 Preliminary chuẩn quốc tế và tăng tốc lộ trình IELTS tại Anh ngữ IIA.
    Luyện thi KET Quận 3: Chuẩn hóa tư duy thi cử cho học sinh THCS

    02/11/2026

    15:45:32

    Luyện thi KET Quận 3: Chuẩn hóa tư duy thi cử cho học sinh THCS

    Lộ trình luyện thi KET Quận 3 giúp học sinh THCS làm chủ bài thi A2 Key, vượt qua bẫy ngữ pháp và tự tin bước vào môi trường học thuật cùng Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Flyers Quận 3: Bệ phóng ngôn ngữ vào THCS và IELTS

    02/11/2026

    15:43:52

    Luyện thi Cambridge Flyers Quận 3: Bệ phóng ngôn ngữ vào THCS và IELTS

    Khóa luyện thi Cambridge Flyers Quận 3 giúp trẻ 9–12 tuổi làm chủ trình độ A2, chuẩn bị hành trang vững chắc cho cấp THCS và lộ trình IELTS tại Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Movers Quận 3: Giai đoạn chuyển giao bứt phá tư duy cho trẻ 8–11 tuổi

    02/11/2026

    15:38:39

    Luyện thi Cambridge Movers Quận 3: Giai đoạn chuyển giao bứt phá tư duy cho trẻ 8–11 tuổi

    Lộ trình luyện thi Cambridge Movers Quận 3 giúp trẻ 8–11 tuổi chuyển giao từ phản xạ đơn sang tự chủ diễn đạt, vững vàng chinh phục A1 cùng Anh ngữ IIA.
    Luyện thi Cambridge Starters Quận 3: Giải mã bài thi và chiến lược đạt 15 khiên

    02/11/2026

    15:36:47

    Luyện thi Cambridge Starters Quận 3: Giải mã bài thi và chiến lược đạt 15 khiên

    Bí quyết luyện thi Cambridge Starters Quận 3 giúp trẻ 6–8 tuổi bứt phá 15 khiên, vững tâm lý phòng thi và phát triển phản xạ tiếng Anh tự nhiên tại Anh ngữ IIA.
    Học Starters Quận 3: Bước đệm phát triển ngôn ngữ tự nhiên cho trẻ

    02/11/2026

    15:30:02

    Học Starters Quận 3: Bước đệm phát triển ngôn ngữ tự nhiên cho trẻ

    Khám phá giải pháp học Starters Quận 3 giúp trẻ 6–8 tuổi phát triển phản xạ tự nhiên, tiếp thu tiếng Anh qua trải nghiệm niềm vui tại Anh ngữ IIA.
    Cambridge cho học sinh THPT Quận 3: Lộ trình kiến tạo thế chủ động

    02/11/2026

    15:28:10

    Cambridge cho học sinh THPT Quận 3: Lộ trình kiến tạo thế chủ động

    Khám phá lộ trình học Cambridge cho học sinh THPT Quận 3 giúp tối ưu hồ sơ xét tuyển đại học và du học bền vững tại Anh ngữ IIA.
    Map
    Zalo
    Hotline
    Hotline